Cách đọc bảng giá chứng khoán cho người mới bắt đầu

  • 08/08/2020
  • 574

Khi bắt đầu tham gia vào thị trường chứng khoán việc đọc thông tin trên màn hình thôi đã đủ đau đầu rồi. Vạn sự khởi đầu nan mà, mãi rồi cũng sẽ quen thôi. Trên bảng giá chứng khoán có biết bao nhiêu là hàng cột bạn chưa biết cách đọc. Bài viết dươi đây chắc chắn sẽ hữu ích với bạn đấy.

“Mã CK” (Mã chứng khoán)

"Mã CK" đây là cột danh sách các mã chứng khoán giao dịch (được sắp xếp theo thứ tự từ A – Z). Mã chứng khoán được ủy ban chứng khoán cấp và thường là tên viết tắt của công ty đó. Bạn muốn tìm Mã giao dịch của công ty niêm yết nào đó bạn chỉ cần Nhập mã chứng khoán của công ty đó vào ô “Nhập mã CK”.

Cột tham chiếu - cột trần - cột sàn - cột Tổng KL

Cột TC

Đây là cột giá tham chiếu được hiển thị là màu vàng. Đây chính là mức giá đóng cửa tại phiên giao dịch gần nhất trước đó. Giá tham chiếu được lấy làm cơ sở để tính toán giá trần và giá sàn theo tỷ lệ phần trăm.

Cột “Trần”

Đây chính là cột giá Trần và được hiển thị bằng màu tím mộng mơ. Thông số hiển thị ở đây chính là mức giá cao nhất mà bạn có thể đặt lệnh mua hoặc bán chứng khoán trong ngày giao dịch.

Cột “Sàn” - Gía sàn

Được hiển thị trên màn hình bởi màu xanh lam. Cột sàn chỉ mức giá thấp nhất mà bạn có thể đặt lệnh mua hoặc bán chứng khoán trong ngày giao dịch. Nếu đặt giá ngoài biên dao động này, lệnh sẽ không được khớp. 

Cột “Tổng KL” (Tổng khối lượng)

Khối lượng cổ phiếu được giao dịch trong một ngày giao dịch. Cột này cho bạn biết được tính thanh khoản của cổ phiếu.

Cột Bên Mua và cột Bên Bán

Cột “Bên mua": Hệ thống hiển thị 03 mức giá đặt mua tốt nhất (giá đặt mua cao nhất) và khối lượng đặt mua tương ứng.

Cột “Bên bán”: Là hệ thống hiển thị 03 mức giá chào bán tốt nhất (giá chào bán thấp nhất) và khối lượng chào bán tương ứng.

Bảng giá chứng khoán

Bảng giá chứng khoán

Cột “Khớp lệnh” và cột "giá"

Cột khớp lệnh: Là hệ thống cột bao gồm các cột “Giá”, “KL”, “+/-“ trong thời gian giao dịch. Trong đó: 

Cột “Giá”: Mức giá khớp trong phiên hoặc cuối ngày
Cột “KL” (Khối lượng khớp): Khối lượng cổ phiếu khớp tương ứng với mức giá khớp
Cột “+/-“ (Tăng/Giảm giá): là mức thay đổi giá sao với Giá tham chiếu
Cột giá: Là hệ thống cột bao gồm các cột “Giá cao nhất”, “Giá thấp nhất” và “Giá TB”. Trong đó:

Giá cao nhất: Mức giá khớp cao nhất từ đầu phiên giao dịch đến thời điểm hiện tại.

Giá thấp nhất: Mức giá khớp thấp nhất từ đầu phiên giao dịch đến thời điểm hiện tại.

Cột “Dư mua / Dư bán” và cột "ĐTNN"

Dư mua / Dư bán: Là cột biểu thị khối lượng cổ phiếu đang chờ khớp. Cột "Dư mua/Dư bán" biểu thị khối lượng cổ phiếu không được thực hiện trong ngày giao dịch.

Cột “ĐTNN” (Đầu tư nước ngoài): Là khối lượng cổ phiếu được giao dịch của Nhà đầu tư nước ngoài trong ngày giao dịch (gồm 2 cột Mua và Bán)

Cột “Mua”: Số lượng cổ phiếu Nhà đầu tư nước ngoài đặt mua.

Cột “Bán”: Số lượng cổ phiếu Nhà đầu tư nước ngoài đặt bán.

Bên cạnh những cột cơ bản trên, ở hàng trên cùng xuất hiện một vùng thông tin "Chỉ số thị trường"

TUYỆT CHIÊU XEM BẢNG ĐIỆN